MỘT SỐ KỸ THUẬT KHI HỌC ĐÀN PIANO (phần 2)

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHI HỌC ĐÀN PIANO (phần 2)

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHI HỌC ĐÀN PIANO (phần 2)

Piano Fun - Mua bán đàn Piano - Guitar - Lớp học đàn
facebook
Thống kê truy cập
MỘT SỐ KỸ THUẬT KHI HỌC ĐÀN PIANO (phần 2)
MỘT SỐ KỸ THUẬT  KHI HỌC ĐÀN PIANO (phần 2)
Legato, sactato, dấu luyến, dấu nối, dấu chấm dôi, khóa nhạc, khuông nhạc, khóa Sol, khóa Fa

MỘT SỐ KỸ THUẬT  KHI HỌC ĐÀN PIANO

 

  1. Kỹ thuật Legato, None Legato & Staccato                                                        
  • Khi chơi bất kỳ một bản piano nào, chúng ta đều sử dụng 3 kỹ thuật cơ bản sau:
  • Chơi Legato: chơi liền tiếng đàn, cách chơi này đạt được bằng cách kết nối nhữn g nốt nhạc liên tiếp- không nâng nốt đầu lên cho tới khi nốt tiếp theo được chơi, thông thường các note nhạc trong một câu (trong 1 ý nhạc, trong 1 dấu luyến) chúng ta sẽ chơi bằng kỹ thuật legato. Đặc điểm kỹ thuật này chơi như sau: cánh tay và cổ tay ít chuyển động, chủ yếu là chuyển động bằng đầu ngón tay. Ngón tay tròn, nhấc cao mỗi ngón tay trước khi bổ xuống. Note số 2 đánh xuống, ngón 1 mới được nhấc lên. Chú ý không bị dính các note lại với nhau.
  • Chơi Non Legato: chơi ngắt tiếng đàn, ngắt rời từng note nhạc. Chơi non legato ở các điểm sau: note cuối câu, cuối ý, cuối dấu luyến, giữa hai note giống nhau, chúng ta thả lỏng và nhấc cổ tay, vắt âm thanh giữa các note, giữa các câu, giữa các phần của bản nhạc. Cách chơi kỹ thuật Non legato là ngón tay tròn như móc vào phím đàn, chuyển động chủ yếu là ở cổ tay, khuỷu tay, cánh tay. Các em đặc biệt chú ý, khi nhấc cổ tay thì cổ tay thả lỏng hoàn toàn, bàn tay rủ xuống như cành liễu, người ở trạng thái thả lỏng, thư giãn hoàn toàn.
  • Staccato: Chơi nẩy, sắc gọn tiếng đàn. Âm thanh phát ra của nốt nhạc chỉ là tick tick sắc gọn. Trong bản nhạc ký hiệu bằng dấu chấm dưới hoặc trên mỗi note nhạc.
  • Staccato có thể phân thành 3 kiểu dựa trên cách chơi: staccto ngón tay, staccto cổ tay và staccto cánh ay bao gồm cả chuyển động lên- xuống và tự xoay tay.
  •  Cách chơi kỹ thuật Staccato:
  • Ngón tay tròn và đặt chạm vào bàn phím, cổ tay và cánh tay thả lỏng trong 1 tích tắc rất nhanh và bật mạnh ngón tay móc và phím đàn. Cổ tay bật mạnh tạo ra âm thanh của các note chỉ là điểm tích rất sắc gọn.
  •  
  1. Khuông nhạc,khóa nhạc và dấu khóa                                                  

Khuông nhạc.

 

 

Khuông nhạc với 5 dòng kẻ và 4 khoảng trống (hoặc là khe). Mỗi vị trí trên từng dòng kẻ và khảong trống sẽ tương úng cho một nốt nhạc tự nhiên bao gồm 7 nốt đồ, re, mi,fa, sol,la, si.

Có thể thấy, một khuông nhạc có 5 dòng kẻ và 4 khoảng trống (có người gọi là khe). Mỗi vị trí trên từng dòng kẻ và khoảng trống sẽ tương ứng cho một nốt nhạc tự nhiên. Những nốt tự nhiên bao gồm 7 nốt do, re, mi, fa, sol, la, si. Tuy nhiên giả sử ta nói đến vị trí nằm trêndòng kẻ số 1 của khuôn nhạc , nốt nhạc trên đó không phải là cố định là một nốt nào cả nhưng có thể là những nốt khác nhau. Vị trí trên dòng kẻ số 1 đó có thể là nốt Mi, cũng có thể là nốt Sol.

Muốn xác định xem nốt nhạc đó là nốt gì,chúng ta cần nhìn vào đầu khuôn nhạc, xem khuông nhạc đó là khóa nhạc gì (khóa sol, khóa fa hay khóa đô) cùng với các dấu hóa như thăng, giáng.

 

Khóa nhạc

Khóa nhạc là ký hiệu nằm ở đầu của tất cả các khuông nhạc. Khóa nhạc giúp ta nhận biết quy tắc viết nốt của khuông nhạc. Có 2 loại dấu khóa cơ bản mà ta thường gặp nhất là khóa Sol và khóa Fa.

 

Khóa Sol

 

 

Khóa Sol rấ thay được sử dụng và được gọi là khóa Sol do nốt Sol nằm ở dòng kẻ thứ 2 và khi ta vẽ khóa Sol thì cũng bắt đầu từ dòng kẻ thứ 2. Từ vị trí của nốt Sol ta có thể tìm được vị trí của các nốt khác một cách dễ dàng hơn. Từ Sol đi lên trên ta có La, Si, Đô. Khi từ Sol đi xuống ta có Fa, Mi, Rê, Đô.

Khóa sol được sử dụng cho tất cả các loại nhạc cụ và thường được dung để thể hiện giai điệu chính (medoly) của bài nhạc.

 

Khóa Fa

 

 

Khóa Fa được vẽ từ dòng kẻ thứ 4 của khuông nhạc và đó cũng là vị trí của nốt Fa. Điểm khác biệt của khóa Fa với khóa Sol là khóa Fa thể hiện những nốt trầm hoặc bè thấp của bản nhạc nên khóa Fa dược dung cho một số nhạc cụ chơi âm trầm như guitar bass, contrabass hay tay trái của đàn Piano.

 

Dấu hóa

Dấu hóa thường được viết ngay sau khóa nhạc. Có 3 loại dấu hóa thường gặp: dấu thăng(#), dấu giáng(b) và dấu bình( dấu hoàn). Dấu hóa thăng hoặc giảm cho biết nốt nhạc sẽ được chơi ở độ cao hơn hoặc thấp hơn nốt nhạc bình thường, sự thay đổi này sẽ được áp dụng xuyên suốt tác phẩm và chỉ mất đi khi gặp dấu hóa khác or gặp dấu bình có tác dụng hủy bỏ hiệu lực của dấu thăng# hoặc dấu giángb ở phía trước tạo ra. Một dấu hóa tương ứng với sự thay đổi cao độ của nửa cung. Dấu hóa kép sẽ làm thay đổi cao độ của một cung.

 

  1. Dấu lặng

Là ký hiệu thuộc hệ thống âm nhạc phương Tây, được sử dụng trong một tác phẩm nhằm tạo nên khoảng dừng. Có rất nhiều loại dấu lặng ứng với nhiều biểu tượng khác nhau để biểu thị các độ dài ngừng nghỉ khác nhau.

Dấu lặng có hai chức năng :

. Tạo thời gian nghỉ cho người biểu diễn

. Ngăn cách các tiết nhạc (câu nhạc)

Dấu lặng tượng trưng cho một đơn vị trường độ là dấu lặng tròn. Ngoài ra một dấu lặng này bằng hai dấu lặng khác có bậc giá trị ngay bên dưới nó.

  • Một dấu lặng tròn bằng hai dấu lặng trắng
  • Một dấu lặng trắng lại bằng hai dấu lặng đen
  • Một dấu lặng đen bằng hai dấu lặng móc đơn
  • Một dấu lặng móc đơn bằng hai dấu lặng móc kép
  • Một dấu lặng móc kép bằng hai dấu lặng móc ba
  • Một dấu lặng móc ba bằng hai dấu lặng móc tư.                                                                                                                                                                                                                                                               

4.Dấu chấm dôi, dấu nối và dấu luyến

 

Dấu chấm dôi

Là một dấu chấm nhỏ nằm bên phải nốt nhạc, có tác dụng làm tang trường độ của nốt nhạc đó lên thêm một nửa trường độ của chính nốt đó.

 

 

Trong trường hợp có hai dấu chấm dôi thì dấu chấm dôi thứ 2 sẽ kéo dài trường độ thêm một nửa độ dài trường độ của dấu chấm dôi thứ nhất

 

 

Dấu nối

Là một hình vòng cung nối liền 2 hoặc nhiều nốt có cùng cao độ với nhau. Khi gặp dấu này ta chỉ cần đàn hoặc hát nốt nhạc đầu tiên rồi ngân dài trường độ của tất cả các nốt nằm trong dấu nối cộng lại.

 

 

Dấu luyến

Là một dấu hình vòng cung nối 2 hoặc nhiều nốt nhạc khác cao độ với nhau.

Khi gặp dấu này, chúng ta phải đàn liền mạch hoặc hát liền hơi tất cae các nốt nhạc trong hình vòng cung mà không được phép ngắt nghỉ hay lấy hơi giữa chừng.